thóc gạo

Học thuật
Thân thiện
thóc gạo

Nhà nông thu hoạch thóc gạo trên cánh đồng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Thóc gạo: Chỉ hai sản phẩm chính từ cây lúa, lương thực cơ bản.
    • Lương thực nói chung: Dùng để chỉ nguồn lương thực, thức ăn chính nuôi sống con người, thường mang ý nghĩa về sự dồi dào, đầy đủ hoặc thiếu thốn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà nông thu hoạch được nhiều thóc gạo. (Nhà nông thu hoạch được nhiều thóc gạo.)
    • Chiến dịch này cần chuẩn bị đủ thóc gạo nuôi quân. (Chiến dịch này cần chuẩn bị đủ lương thực để nuôi quân.)
    • Mùa màng thất bát khiến thóc gạo trở nên khan hiếm. (Mùa màng thất bát khiến lương thực trở nên khan hiếm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thóc cao gạo kém": Thành ngữ chỉ tình trạng giá cả lương thực (thóc, gạo) lên xuống thất thường, đắt đỏ hoặc khan hiếm.

    • Năm nay mất mùa, tình trạng thóc cao gạo kém khiến đời sống người dân khó khăn. (Năm nay mất mùa, tình trạng lương thực đắt đỏ khiến đời sống người dân khó khăn.)
  • " thóc gạo": đủ lương thực, chỉ sự no đủ, sung túc.

    • Nhờ làm ăn chăm chỉ, gia đình anh ấy giờ đã thóc gạo. (Nhờ làm ăn chăm chỉ, gia đình anh ấy giờ đã đủ lương thực, no ấm.)
Biến thể từ gần giống
  • Lương thực (danh từ): Chỉ thức ăn nuôi sống con người nói chung, bao gồm cả thóc gạo.
  • Ngũ cốc (danh từ): Chỉ các loại hạt có thể làm lương thực như lúa, ngô, khoai, sắn...
  • Hạt lúa (danh từ): Chỉ riêng hạt thóc, chưa qua xay xát.
Từ đồng nghĩa
  • Lúa gạo: Cũng chỉ thóc gạo, sản phẩm từ cây lúa.
  • Cơm áo: Chỉ những nhu cầu thiết yếu về ăn mặc, trong đó "cơm" tương đương với "gạo".
Thành ngữ liên quan
  • "Thóc đâu bồ câu đấy": Thành ngữ chỉ sự phân phối, hưởng thụ theo đóng góp hoặc vị trí; hoặc chỉ việc đầu (thóc) thì mới kết quả (bồ câu).
  • "Được mùa lúa, úa mùa cau" / "Được mùa cau, đau mùa lúa": Thành ngữ chỉ sự được cái này thì mất cái kia, hiếm khi được cả hai thứ quý giá cùng lúc, thường dùng để so sánh giữa các nguồn lợi khác nhau.
thóc gạo

Nhà nông thu hoạch thóc gạo trên cánh đồng.

  1. dt. Thóc gạo, lương thực nói chung: cần nhiều thóc gạo nuôi quân.